Trong làm kế toán của các doanh nghiệp thì các các sổ sách thường được lưu tử thời gian là bao lâu?
Đó là câu hỏi mà nhiều kế toán viên quan tâm.
Riêng đối với chế độ
lưu trữ tài liệu kế toán được thực hiện theo Luật Kế toán 2003 và các văn bản
hướng dẫn thi hành như sau:
![]() |
| Luật kế toán |
Điều 40 Luật Kế toán
năm 2003 quy định:
1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán
bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
2. Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính.
Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm
theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản
kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận.
3. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong
thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công
việc kế toán.
4. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế
toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
5. Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo
thời hạn sau đây:
a) Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán
dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không
sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
b) Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán
sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo
cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán
có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Nghị định số
129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Kế toán
về từng loại tài liệu kế toán phải lưu trữ, thời hạn lưu trữ, thời điểm tính
thời hạn lưu trữ, nơi lưu trữ và thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán lưu trữ như
sau:
Loại tài liệu kế toán
phải lưu trữ
1. Chứng từ kế toán;
2. Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp;
3. Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản
trị;
4. Tài liệu khác có liên quan đến kế toán
ngoài các tài liệu quy định ở khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, bao gồm:
các loại hợp đồng, Quyết định bổ sung vốn từ lợi nhuận, phân phối các quỹ từ
lợi nhuận, Quyết định miễn giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, báo cáo kết quả
kiểm kê và đánh giá tài sản; các tài liệu liên quan đến kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán; các tài liệu liên quan đến giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập,
chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức sở hữu; biên bản tiêu huỷ tài liệu kế
toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán.
Bảo quản, lưu trữ tài
liệu kế toán
1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán
bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng. Người làm kế toán có trách
nhiệm bảo quản tài liệu kế toán của mình trong quá trình sử dụng.
2. Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính
theo quy định của pháp luật cho từng loại tài liệu kế toán. Trường hợp tài liệu
kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản
kèm theo bản sao chụp tài liệu bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ
hoại. Đối với chứng từ kế toán chỉ có một bản chính nhưng cần phải lưu trữ ở cả
hai nơi thì một trong hai nơi được lưu trữ bản chứng từ sao chụp.
3. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế
toán phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán về sự an
toàn, đầy đủ và hợp pháp của tài liệu kế toán.
4. Tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ phải đầy
đủ, có hệ thống, phải phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự
thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm.
Nơi lưu trữ tài liệu
kế toán
1. Tài liệu kế toán của đơn vị kế toán nào
được lưu trữ tại kho của đơn vị kế toán đó. Kho lưu trữ phải có đầy đủ thiết bị
bảo quản và điều kiện bảo quản bảo đảm an toàn trong quá trình lưu trữ theo quy
định của pháp luật. Đơn vị kế toán có thể thuê tổ chức lưu trữ thực hiện lưu
trữ tài liệu kế toán trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các bên.
2. Tài liệu kế toán của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, chi nhánh và Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài
hoạt động tại Việt Nam trong thời gian hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép
đầu tư hoặc Giấy phép thành lập được cấp, phải được lưu trữ tại đơn vị kế toán
trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khi doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, chi nhánh và Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài
hoạt động tại Việt Nam kết thúc hoạt động tại Việt Nam thì tài liệu kế toán
được lưu trữ tại nơi theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn
vị kế toán.
3. Tài liệu kế toán của đơn vị giải thể, phá
sản bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong thời hạn lưu
trữ và tài liệu kế toán liên quan đến việc giải thể, phá sản được lưu trữ tại
nơi theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
4. Tài liệu kế toán của đơn vị cổ phần hoá,
chuyển đổi hình thức sở hữu, bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm
đang còn trong thời hạn lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến cổ phần hoá,
chuyển đổi hình thức sở hữu được lưu trữ tại đơn vị kế toán là chủ sở hữu mới
hoặc lưu trữ tại nơi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ
phần hoá, chuyển đổi hình thức sở hữu.
5. Tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm
đang còn trong thời hạn lưu trữ của các đơn vị được chia, tách thành hai hay
nhiều đơn vị mới: nếu tài liệu kế toán phân chia được cho đơn vị kế toán mới
thì phân chia và lưu trữ tại đơn vị mới; nếu tài liệu kế toán không phân chia
được thì lưu trữ tại đơn vị kế toán bị chia hoặc bị tách hoặc lưu trữ tại nơi
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định chia, tách đơn vị. Tài
liệu kế toán liên quan đến chia, tách thì lưu trữ tại các đơn vị kế toán mới
chia, tách.
6. Tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm
đang còn trong thời hạn lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến sáp nhập các
đơn vị kế toán thì lưu trữ tại đơn vị nhận sáp nhập.
7. Tài liệu kế toán về an ninh, quốc phòng
phải đưa vào lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Tài liệu kế toán phải
lưu trữ tối thiểu 5 năm
1. Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều
hành thường xuyên của đơn vị kế toán, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán
và lập báo cáo tài chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ khi kết thúc kỳ
kế toán năm như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu
trong tập tài liệu kế toán của Phòng Kế toán.
2. Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý,
điều hành và chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính.
Tài liệu kế toán phải
lưu trữ tối thiểu 10 năm
1. Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các
sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm
của đơn vị kế toán, biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và tài liệu khác có liên
quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó có báo cáo kiểm toán
và báo cáo kiểm tra kế toán.
2. Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý tài
sản cố định.
3. Tài liệu kế toán của đơn vị chủ đầu tư, bao
gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
4. Tài liệu kế toán liên quan đến thành lập,
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt
hoạt động, phá sản đơn vị kế toán.
5. Tài liệu kế toán khác của đơn vị kế toán sử
dụng trong một số trường hợp mà pháp luật quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì
thực hiện lưu trữ theo quy định đó.
6. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính
của các tổ chức kiểm toán độc lập.
Tài liệu kế toán phải
lưu trữ vĩnh viễn
1. Tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý
nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Việc xác định tài liệu kế
toán lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
quyết định căn cứ vào tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin
để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc bộ
phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc hoặc hình thức khác.
2. Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời hạn
lưu trữ trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị huỷ hoại tự nhiên hoặc được
tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
Lưu trữ chứng từ điện
tử
Căn cứ Điều 18 và Điều 40 của Luật Kế toán,
lưu trữ chứng từ điện tử được quy định như sau:
1. Chứng từ điện tử là các băng từ, đĩa từ,
thẻ thanh toán phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ
các điều kiện kỹ thuật chống thoái hoá chứng từ điện tử và chống tình trạng
truy cập thông tin bất hợp pháp từ bên ngoài.
2. Chứng từ điện tử trước khi đưa vào lưu trữ
phải in ra giấy để lưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán. Trường
hợp chứng từ điện tử được lưu trữ bằng bản gốc trên thiết bị đặc biệt thì phải
lưu trữ các thiết bị đọc tin phù hợp đảm bảo khai thác được khi cần thiết.
3. Thời điểm, thời hạn lưu trữ, nơi lưu trữ và
tiêu huỷ chứng từ điện tử thực hiện theo quy định như đối với lưu trữ chứng từ
bằng bản giấy.
Thời điểm tính thời
hạn lưu trữ tài liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, thời điểm
tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với tài
liệu kế toán quy định tại Điều 30, khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 31 và Điều 32
của Nghị định số 129/2004/NĐ-CP được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
1. Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều
hành thường xuyên của đơn vị kế toán, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán
và lập báo cáo tài chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ khi kết thúc kỳ
kế toán năm như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu
trong tập tài liệu kế toán của Phòng Kế toán.
2. Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý,
điều hành và chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính.
5. Tài liệu kế toán khác của đơn vị kế toán sử
dụng trong một số trường hợp mà pháp luật quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì
thực hiện lưu trữ theo quy định đó.
2. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với các
tài liệu kế toán quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định số 129/2004/NĐ-CP
được tính từ ngày Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được duyệt.
3. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với tài
liệu kế toán quy định tại khoản 4 và tài liệu, hồ sơ kiểm toán quy định tại
khoản 6 Điều 31 của Nghị định số 129/2004/NĐ-CP được tính từ ngày kết thúc công
việc.
Tiêu hủy tài liệu kế
toán
Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, việc tiêu huỷ
tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Tài liệu kế toán đã hết thời hạn lưu trữ
theo quy định thì được phép tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán, trừ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
2. Tài liệu kế toán lưu trữ của đơn vị kế toán
nào thì đơn vị kế toán đó thực hiện tiêu huỷ.
3. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị kế
toán để thực hiện tiêu huỷ tài liệu kế toán bằng hình thức tiêu huỷ tự chọn.
Đối với tài liệu kế toán thuộc loại bí mật thì tiêu huỷ bằng cách đốt cháy,
cắt, xé nhỏ bằng máy hoặc bằng thủ công, đảm bảo tài liệu kế toán đã tiêu huỷ
sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.
Thủ tục tiêu huỷ tài
liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, thủ tục tiêu
huỷ tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế
toán quyết định thành lập "Hội đồng tiêu huỷ tài liệu kế toán hết thời hạn
lưu trữ". Thành phần Hội đồng gồm: lãnh đạo đơn vị, kế toán trưởng và đại
diện của bộ phận lưu trữ.
2. Hội đồng tiêu huỷ tài liệu kế toán phải
tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân loại theo từng loại tài liệu kế toán, lập
"Danh mục tài liệu kế toán tiêu huỷ" và "Biên bản tiêu huỷ tài
liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ".
3. "Biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán
hết thời hạn lưu trữ" phải lập ngay sau khi tiêu huỷ tài liệu kế toán và
phải ghi rõ các nội dung: loại tài liệu kế toán đã tiêu huỷ, thời hạn lưu trữ
của mỗi loại, hình thức tiêu huỷ, kết luận và chữ ký của các thành viên Hội
đồng tiêu hủy./.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét